HD TELECOM — Bản giải thích các điều quan trọng
Ngày có hiệu lực:
Công ty Cổ phần Vietnam Bussan
Ngày ban hành: 28 tháng 9 năm 2026
Ngày sửa đổi: 5 tháng 10, 2026
Văn bản này giúp khách hàng nắm rõ những điều quan trọng như giá cước, chất lượng kết nối, xác minh danh tính, huỷ hợp đồng, kiểm soát lưu lượng… trước khi đăng ký dịch vụ viễn thông của HD TELECOM. Với các điều kiện riêng của từng gói cước, nội dung hiển thị trên màn hình đăng ký, bảng giá và trang sản phẩm được ưu tiên áp dụng.
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Vietnam Bussan
Tên dịch vụ: HD TELECOM
Địa chỉ: 〒169-0073 Tầng 2, Toà Century, 1-16-18 Hyakunincho, Shinjuku-ku, Tokyo
Người đại diện: Giám đốc đại diện Dương Anh Đức
Số điện thoại: 03-6789-8553 (tiếp nhận 10:00–19:00 giờ Nhật, nghỉ thứ Tư và Chủ nhật)
Địa chỉ email: support@hdtelecom.jp
Website: https://www.hdtelecom.jp
Số đăng ký kinh doanh viễn thông: A-06-22505
2. Dịch vụ cung cấp
Công ty cung cấp SIM/eSIM chuyên dữ liệu, dịch vụ bán và cho thuê máy WiFi cầm tay, cùng các dịch vụ đi kèm. Chuẩn kết nối, vùng phủ sóng, dung lượng, thời hạn sử dụng, thiết bị tương thích… được hiển thị trên từng trang sản phẩm.
SIM/eSIM chuyên dữ liệu và WiFi cầm tay không dùng được để gọi thoại và gọi khẩn cấp (110 — cảnh sát, 118 — cảnh sát biển, 119 — cứu hoả và cấp cứu).
3. Cước phí và các khoản phí ban đầu
Cước hằng tháng, phí ban đầu, tiền máy, phí phát hành và phát hành lại SIM/eSIM, phí vận chuyển, các chi phí phát sinh khi huỷ hợp đồng và mọi khoản khác do khách hàng chịu đều được hiển thị trên màn hình đăng ký và bảng giá của từng gói cước.
Thuế tiêu dùng: với hợp đồng có ngày đặt hàng (giờ Nhật) từ 30 tháng 9, 2026 trở đi, cước hằng tháng của gói trả theo tháng (SIM data trả theo tháng, eSIM trả theo tháng và WiFi cầm tay) và giá gói SIM trả trước 12 tháng được hiển thị theo giá chưa gồm thuế tiêu dùng, và thuế tiêu dùng (10%) được cộng thêm khi thanh toán. Thuế tiêu dùng được tính cho từng SIM/eSIM hoặc từng máy WiFi trên số tiền chưa gồm thuế (với cước hằng tháng lần đầu là số tiền sau khi tính theo số ngày như nêu dưới đây), phần lẻ dưới 1 yên được làm tròn xuống. Trang sản phẩm và bảng giá hiển thị giá đã gồm thuế cùng với giá chưa gồm thuế; màn hình đăng ký và màn hình xác nhận cuối cùng hiển thị tổng số tiền thanh toán đã gồm thuế. Cước hằng tháng từ tháng thứ 2 trở đi và cước hằng tháng của tháng kết thúc hợp đồng cũng là cước hằng tháng chưa gồm thuế cộng thuế tiêu dùng. Phí thủ tục (phí kích hoạt), tiền mua máy WiFi cầm tay, phí phát hành lại SIM/eSIM và phí huỷ hợp đồng (3.300 yên đối với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 5 tháng 10, 2026 trở đi; với hợp đồng trước đó, xem mục 10 dưới đây) là các khoản cố định đã gồm thuế, không cộng thêm thuế tiêu dùng. Tiền cọc thuê máy là khoản được hoàn lại sau khi trả máy, không cộng thuế tiêu dùng. Cước của các hợp đồng đặt hàng trước ngày 30 tháng 9, 2026 không bị thay đổi bởi quy định này và giữ nguyên số tiền đã gồm thuế đã hiển thị khi đăng ký.
Phí vận chuyển: miễn phí (trong Nhật Bản)
Các khoản phí bắt buộc khác: phí chuyển khoản ngân hàng (khách hàng tự chịu). Phí thanh toán khi nhận hàng (COD): miễn phí (hiện tại). Máy WiFi cầm tay: mua với giá 9.900 yên (đã gồm thuế), hoặc thuê với tiền cọc 5.000 yên (khoản đặt cọc được hoàn lại nên không tính thuế; hoàn lại sau khi trả máy, sau khi trừ các khoản khấu trừ nêu trong quy định hoàn trả thiết bị thuê).
Phí thủ tục (phí kích hoạt): 3.300 yên (đã gồm thuế; chưa thuế 3.000 yên) cho mỗi SIM, eSIM hoặc máy WiFi khi đăng ký mới. SIM trả trước 12 tháng không mất phí này. Phí phát hành lại SIM/eSIM: 3.300 yên (đã gồm thuế).
Cước hằng tháng lần đầu của gói trả theo tháng (SIM data trả theo tháng, eSIM trả theo tháng và WiFi cầm tay): ngày bắt đầu tính cước là ngày đặt hàng (giờ Nhật), và cước hằng tháng từ ngày đặt hàng tới ngày cuối cùng của tháng đó được tính theo số ngày (cước hằng tháng × số ngày còn lại của tháng, tính cả ngày đặt hàng ÷ số ngày của tháng; phần lẻ dưới 1 yên được làm tròn xuống; tính cho từng SIM/eSIM hoặc từng máy WiFi rồi nhân với số lượng). Nếu đặt hàng từ ngày 25 trở đi, cộng thêm cước hằng tháng trọn 1 tháng của tháng kế tiếp. Khoảng thời gian áp dụng cước hằng tháng lần đầu là từ ngày đặt hàng tới ngày cuối cùng của tháng đó (nếu đặt hàng từ ngày 25 trở đi thì tới ngày cuối cùng của tháng kế tiếp). Nếu ngày đặt hàng từ 30 tháng 9, 2026 trở đi, cước hằng tháng nêu trên là số tiền chưa gồm thuế, và cước hằng tháng lần đầu (đã gồm thuế) là số tiền tính theo số ngày (nếu đặt hàng từ ngày 25 trở đi thì là tổng của số tiền tính theo số ngày và cước hằng tháng trọn 1 tháng của tháng kế tiếp) cộng thuế tiêu dùng (10%; phần lẻ dưới 1 yên được làm tròn xuống). Cước hằng tháng lần đầu được thanh toán trong lần thanh toán đầu tiên, cùng với phí thủ tục và các chi phí khác được hiển thị khi đăng ký. Cách tính này không áp dụng cho SIM trả trước 12 tháng.
Ví dụ: khi đăng ký 1 SIM/eSIM với gói cước 3.000 yên/tháng (chưa gồm thuế), nếu đặt hàng ngày 10 tháng 11 thì cước hằng tháng lần đầu là 2.310 yên (đã gồm thuế: 3.000 yên × 21 ngày ÷ 30 ngày = 2.100 yên, cộng 210 yên thuế tiêu dùng); nếu đặt hàng ngày 25 tháng 11 thì cước hằng tháng lần đầu là 3.960 yên (đã gồm thuế: 600 yên cho 6 ngày + 3.000 yên cho tháng 12 = 3.600 yên, cộng 360 yên thuế tiêu dùng).
4. Phương thức và thời điểm thanh toán
Phương thức thanh toán có thể sử dụng là chuyển khoản ngân hàng và thanh toán khi nhận hàng (khi giao thẻ SIM hoặc máy WiFi cầm tay). Thời điểm thanh toán của từng phương thức được hiển thị trên màn hình đăng ký. Với các khoản thu định kỳ, ngày thu tiền và ngày gia hạn được hiển thị trước khi đăng ký và trên màn hình xác nhận cuối cùng.
Cước hằng tháng từ tháng thứ 2 trở đi (cước từ tháng kế tiếp sau khoảng thời gian áp dụng cước hằng tháng lần đầu trở đi): vui lòng làm theo thông báo thanh toán mà Công ty gửi qua email từ ngày 25 hằng tháng, và chuyển khoản cước hằng tháng trọn 1 tháng của tháng kế tiếp (tính theo số SIM/eSIM hoặc máy WiFi) chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng nhận thông báo. Khi chuyển khoản, giống như lần đầu, vui lòng nhập mã đơn hàng vào trước tên người chuyển khoản. Mã giảm giá chỉ được áp dụng cho lần thanh toán đầu tiên. Nếu thông báo được gửi muộn (tức là từ ngày gửi tới hạn thanh toán thông thường — ngày cuối cùng của tháng liền trước tháng được yêu cầu thanh toán — còn dưới 4 ngày, tính cả ngày gửi; hoặc thông báo được gửi khi đã qua hạn thanh toán thông thường), hạn thanh toán là 10 ngày sau ngày gửi. Với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 30 tháng 9, 2026 trở đi, cước hằng tháng từ tháng thứ 2 trở đi là cước hằng tháng chưa gồm thuế cộng thuế tiêu dùng (10%; tính cho từng SIM/eSIM hoặc từng máy WiFi, phần lẻ dưới 1 yên được làm tròn xuống).
Chậm thanh toán: nếu đã quá hạn thanh toán 3 ngày mà Công ty vẫn chưa xác nhận được tiền, Công ty sẽ gửi thông báo nhắc lại qua email. Nếu không xác nhận được khoản thanh toán, Công ty có thể tạm ngừng dịch vụ.
5. Bắt đầu dịch vụ và giao hàng
eSIM: nếu Công ty xác nhận được tiền trong giờ làm việc (10:00–19:00, trừ thứ Tư và Chủ nhật), thông thường mã QR và thông tin cài đặt sẽ được gửi qua email ngay trong ngày. Tiền chuyển tới ngoài giờ làm việc hoặc vào ngày nghỉ sẽ được xử lý vào ngày làm việc tiếp theo.
Thẻ SIM và máy WiFi cầm tay: được gửi đi sau khi Công ty xác nhận được tiền (với thanh toán khi nhận hàng là sau khi xác nhận đơn) và thông thường được giao tới địa chỉ trong Nhật Bản sau 1–3 ngày làm việc.
Việc giao hàng có thể chậm hơn do tình trạng hàng trong kho, vận chuyển, thẩm tra hoặc lý do khác.
6. Xác minh danh tính
Để phòng chống sử dụng gian lận và xác minh danh tính theo yêu cầu của pháp luật, Công ty có thể yêu cầu khách hàng cung cấp ảnh mặt trước và mặt sau của giấy tờ tuỳ thân, ảnh chụp cùng lúc giấy tờ tuỳ thân và chính người đăng ký, họ tên, địa chỉ tại Nhật, địa chỉ email, thông tin liên lạc và các thông tin cần thiết khác. Với dịch vụ có gọi thoại hoặc SMS, Công ty chỉ cung cấp sau khi hoàn tất thủ tục xác minh danh tính theo pháp luật áp dụng và quy định của Công ty.
Chỉ người từ 18 tuổi trở lên mới được đăng ký và sử dụng dịch vụ.
7. Tốc độ và chất lượng kết nối
Dịch vụ hoạt động theo nguyên tắc “nỗ lực tối đa” (best effort). Tốc độ tối đa không phải là tốc độ thực tế được bảo đảm. Tốc độ và chất lượng thay đổi tuỳ theo nơi sử dụng, khung giờ, tình trạng sóng, thiết bị, mức độ nghẽn mạng, nơi kết nối tới và các yếu tố khác.
8. Dung lượng dữ liệu và kiểm soát lưu lượng
Giới hạn dung lượng, tốc độ sau khi vượt dung lượng, việc mua thêm dung lượng, thời hạn sử dụng… được hiển thị ở từng gói cước. Kể cả với gói không giới hạn, nếu Công ty kiểm soát lưu lượng nhằm vận hành mạng ổn định, bảo đảm việc sử dụng công bằng hoặc vì mục đích hợp lý khác, điều kiện kiểm soát sẽ được nêu rõ trước khi khách hàng đăng ký.
9. Vùng sử dụng và thiết bị tương thích
Vùng có thể sử dụng dịch vụ phụ thuộc vào vùng phủ mạng của nhà mạng mà Công ty sử dụng. Vui lòng kiểm tra thiết bị tương thích, băng tần, cài đặt APN… trên trang sản phẩm. Kể cả với thiết bị tương thích, vẫn có trường hợp không kết nối được do môi trường sử dụng.
10. Huỷ đơn, trả hàng và huỷ hợp đồng
Việc rút lại đơn đăng ký, trả hàng, huỷ đơn và điều kiện huỷ hợp đồng khi mua qua hình thức bán hàng từ xa tuân theo nội dung hiển thị của từng sản phẩm, dịch vụ.
Huỷ đơn trước khi gửi hàng (với eSIM là trước khi cấp mã QR): hoàn lại toàn bộ tiền. Sau khi gửi hàng (với eSIM là sau khi cấp mã QR), Công ty không nhận huỷ đơn, trả hàng hay hoàn tiền vì lý do riêng của khách hàng (trừ trường hợp lỗi ban đầu hoặc giao nhầm do Công ty).
Thời hạn sử dụng tối thiểu: SIM data trả theo tháng, eSIM trả theo tháng và WiFi cầm tay là 6 tháng đối với hợp đồng có ngày đặt hàng (giờ Nhật) từ 5 tháng 10, 2026 trở đi và là 12 tháng đối với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 29 tháng 9, 2026 đến trước 5 tháng 10, 2026 (riêng gói 300GB mạng Rakuten, cả SIM và eSIM, là 2 tháng). Tháng có ngày bắt đầu tính cước được tính là tháng thứ 1 (ví dụ: với hợp đồng áp dụng thời hạn 6 tháng, đặt hàng ngày 10 tháng 10 thì tháng thứ 6 là tháng 3 năm sau). Phí huỷ hợp đồng nếu huỷ trong thời hạn sử dụng tối thiểu (tức là khi ngày kết thúc hợp đồng rơi vào trước ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong thời hạn sử dụng tối thiểu): 3.300 yên đã gồm thuế (chưa gồm thuế là 3.000 yên) đối với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 5 tháng 10, 2026 trở đi, và 9.500 yên đã gồm thuế đối với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 29 tháng 9, 2026 đến trước 5 tháng 10, 2026 (đều tính cho từng SIM/eSIM hoặc từng máy WiFi; gói 300GB mạng Rakuten không có phí huỷ hợp đồng). Hợp đồng có ngày đặt hàng trước 29 tháng 9, 2026 không có thời hạn sử dụng tối thiểu và không có phí huỷ hợp đồng (Điều khoản thi hành của Điều khoản sử dụng). Thời hạn sử dụng tối thiểu (12 tháng) và phí huỷ hợp đồng (9.500 yên) của hợp đồng có ngày đặt hàng từ 29 tháng 9, 2026 đến trước 5 tháng 10, 2026 không bị thay đổi bởi lần sửa đổi ngày 5 tháng 10, 2026. Ngay cả khi huỷ hợp đồng trong thời hạn sử dụng tối thiểu, Công ty không thu tiền phạt hay bất kỳ khoản bồi thường thiệt hại nào khác; khách hàng chỉ phải trả phí huỷ hợp đồng nêu trên (3.300 yên [đã gồm thuế; chưa thuế 3.000 yên] đối với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 5 tháng 10, 2026 trở đi, hoặc 9.500 yên [đã gồm thuế] đối với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 29 tháng 9, 2026 đến trước 5 tháng 10, 2026). Hết thời hạn tối thiểu, hợp đồng tự động gia hạn theo từng tháng cho tới khi bạn báo huỷ.
Thanh toán phí huỷ hợp đồng: sau khi tiếp nhận thông báo huỷ hợp đồng, Công ty gửi yêu cầu thanh toán qua email. Vui lòng chuyển khoản ngân hàng chậm nhất vào ngày kết thúc hợp đồng. Tuy nhiên, nếu từ ngày yêu cầu thanh toán tới ngày kết thúc hợp đồng còn dưới 10 ngày, tính cả ngày yêu cầu thanh toán (kể cả trường hợp Công ty yêu cầu thanh toán sau ngày kết thúc hợp đồng), vui lòng thanh toán chậm nhất là 10 ngày sau ngày yêu cầu thanh toán.
SIM trả trước 12 tháng: không có thời hạn sử dụng tối thiểu và không có phí huỷ hợp đồng. Nếu huỷ giữa chừng, phần cước của thời gian chưa sử dụng cũng không được hoàn lại. Hết thời hạn sử dụng, SIM không tự động gia hạn.
Hạn trả thiết bị thuê: trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng (máy phải tới Công ty trong thời hạn này). Cách trả: gửi qua bưu điện (khách hàng chịu phí gửi). Khi trả máy, vui lòng trả thân máy cùng toàn bộ phụ kiện đã gửi kèm (cáp sạc, bộ đổi nguồn nếu có, hộp và các vật dụng khác kèm theo) trong tình trạng như lúc nhận. Trước khi gửi, Công ty chụp ảnh và lưu lại tình trạng máy để làm căn cứ đối chiếu khi nhận lại. Nếu khi nhận hàng bạn thấy máy bị hỏng hoặc thiếu phụ kiện, vui lòng báo ngay cho Công ty; trong trường hợp đó, thiệt hại này sẽ không bị trừ vào tiền cọc. Sau khi nhận và kiểm tra hoạt động của máy, trong vòng 14 ngày Công ty hoàn lại tiền cọc 5.000 yên bằng chuyển khoản ngân hàng. Số tiền hoàn là 5.000 yên trừ đi các khoản sau: (1) khoản cước chưa thanh toán, nếu còn; (2) nếu máy trả về bị hư hại hoặc thiếu phụ kiện, thiệt hại thực tế (chi phí sửa chữa hoặc thay thế thực tế, tối đa bằng tiền cọc). Ví dụ: nứt, vỡ hoặc hỏng màn hình hay vỏ máy; không bật được nguồn hoặc không hoạt động bình thường; vào nước; tự ý tháo sửa; thiếu cáp sạc, bộ đổi nguồn, hộp hoặc phụ kiện khác; (3) phí chuyển khoản thực tế của ngân hàng khi hoàn tiền (khách hàng chịu). Nếu không trả máy đúng hạn hoặc bị mất máy, vì chi phí thay thế máy lớn hơn tiền cọc nên Công ty giữ lại toàn bộ tiền cọc để bù thiệt hại và không hoàn lại.
Cách huỷ hợp đồng: vui lòng liên hệ qua email (support@hdtelecom.jp) hoặc điện thoại (03-6789-8553, tiếp nhận 10:00–19:00 giờ Nhật, nghỉ thứ Tư và Chủ nhật). Nếu khách hàng liên hệ chậm nhất vào ngày 15 của tháng, hợp đồng sẽ kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó. Nếu liên hệ từ ngày 16 trở đi, hợp đồng sẽ kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng kế tiếp. Ngày báo huỷ là ngày (theo giờ Nhật) Công ty nhận được email hoặc tiếp nhận cuộc gọi của khách. Cước hằng tháng của tháng có ngày kết thúc hợp đồng không tính theo số ngày mà tính trọn 1 tháng (nếu tháng đó nằm trong khoảng thời gian áp dụng cước hằng tháng lần đầu (trừ tháng chuyển tiếp quy định tại Điều khoản thi hành của Điều khoản sử dụng) thì ngoài cước hằng tháng lần đầu, khách hàng không phải thanh toán thêm cước hằng tháng nào khác; nếu tháng đó là tháng chuyển tiếp quy định tại Điều khoản thi hành của Điều khoản sử dụng thì cước hằng tháng của tháng đó tuân theo quy định của Điều khoản thi hành đó). Tuy nhiên, nếu Công ty chấp thuận để ngày kết thúc hợp đồng rơi vào giữa tháng, cước hằng tháng của tháng đó được tính theo số ngày (cước hằng tháng × số ngày sử dụng trong tháng đó ÷ số ngày của tháng; phần lẻ dưới 1 yên được làm tròn xuống), và nếu khách hàng đã thanh toán cước tháng đó, Công ty sẽ hoàn lại phần chênh lệch bằng chuyển khoản ngân hàng. Với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 30 tháng 9, 2026 trở đi, việc tính theo số ngày này được thực hiện trên cước hằng tháng chưa gồm thuế, và cước hằng tháng của tháng đó (đã gồm thuế) là số tiền sau khi tính theo số ngày cộng thuế tiêu dùng (10%; phần lẻ dưới 1 yên được làm tròn xuống). Khi huỷ hợp đồng, không cần trả lại thẻ SIM.
11. Thiết bị thuê
Thiết bị thuê là thiết bị do Công ty mua và quản lý dưới tên Công ty, hoặc thiết bị khác mà Công ty được phép cho thuê một cách hợp pháp. Người ký hợp đồng phải quản lý thiết bị cẩn thận và khi hợp đồng kết thúc, phải hoàn trả thiết bị trong thời hạn đã định. Chi phí khi thiết bị bị mất, hỏng, thiếu phụ kiện hoặc không được hoàn trả: thiệt hại thực tế được trừ vào tiền cọc (5.000 yên), tối đa bằng tiền cọc (nếu máy bị mất hoặc không được hoàn trả, vì chi phí thay thế máy lớn hơn tiền cọc nên toàn bộ tiền cọc được dùng để bù thiệt hại và không hoàn lại).
12. Cấm bán lại
Nghiêm cấm bán lại, kinh doanh lại, chuyển nhượng, cho thuê lại hoặc cho người khác mượn danh nghĩa (đứng tên hộ) đối với dịch vụ, SIM/eSIM, thiết bị thuê… khi chưa được Công ty chấp thuận trước.
13. Tạm ngừng sử dụng và chấm dứt hợp đồng
Khi có khoản cước chưa thanh toán, xác minh danh tính chưa đầy đủ, khai báo sai sự thật, sử dụng gian lận, bán lại, ảnh hưởng nghiêm trọng tới mạng lưới hoặc lý do khác được quy định trong Điều khoản sử dụng, Công ty có thể tạm ngừng dịch vụ hoặc chấm dứt hợp đồng.
14. Liên hệ
Bộ phận chăm sóc khách hàng HD TELECOM
Email: support@hdtelecom.jp
Điện thoại: 03-6789-8553
Giờ tiếp nhận: 10:00–19:00 (giờ Nhật), nghỉ thứ Tư và Chủ nhật
15. Các văn bản liên quan
Ngoài văn bản này, vui lòng xem thêm “Điều khoản sử dụng dịch vụ viễn thông HD TELECOM”, “Chính sách bảo mật”, “Công bố theo Luật Giao dịch thương mại đặc định (特定商取引法)” và điều kiện riêng của từng gói cước.
Bản dịch này chỉ để tham khảo; bản tiếng Nhật là bản có hiệu lực.