HD TELECOM — Điều khoản sử dụng dịch vụ viễn thông
Ngày có hiệu lực:
Công ty Cổ phần Vietnam Bussan
Ngày ban hành: 28 tháng 9 năm 2026 · Phiên bản: 1.0
Ngày sửa đổi: 5 tháng 10, 2026 · Phiên bản: 1.5
Về Điều khoản này
Điều khoản này quy định các điều kiện sử dụng chung đối với dịch vụ SIM, eSIM, truyền dữ liệu, cho thuê bộ phát Wi-Fi và các dịch vụ đi kèm mà Công ty Cổ phần Vietnam Bussan (sau đây gọi là “Công ty”) cung cấp dưới tên gọi “HD TELECOM”. Đối với giá cước, dung lượng dữ liệu, thời hạn sử dụng, kiểm soát lưu lượng, thời hạn sử dụng tối thiểu, điều kiện huỷ hợp đồng… riêng của từng gói cước, Điều khoản này được áp dụng cùng với các điều kiện riêng mà Công ty nêu rõ trên Website, màn hình đăng ký, bảng giá, Bản giải thích các điều quan trọng và ở những nơi khác.
Chương 1. Quy định chung
Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Điều khoản này quy định điều kiện sử dụng các dịch vụ viễn thông, SIM, eSIM, thiết bị viễn thông cho thuê và các dịch vụ đi kèm (sau đây gọi chung là “Dịch vụ”) mà Công ty Cổ phần Vietnam Bussan (sau đây gọi là “Công ty”) cung cấp dưới tên gọi “HD TELECOM”.
- Người ký hợp đồng sử dụng Dịch vụ sau khi đã đồng ý với Điều khoản này, điều kiện cung cấp của từng dịch vụ trên Website của Công ty, bảng giá, Bản giải thích các điều quan trọng, Chính sách bảo mật và các quy định khác do Công ty ban hành riêng.
- Nếu điều kiện cung cấp riêng của một dịch vụ khác với nội dung Điều khoản này, điều kiện cung cấp riêng đó được ưu tiên áp dụng.
Điều 2. Định nghĩa
Trong Điều khoản này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau.
(1) “Người ký hợp đồng”: người đã ký hợp đồng sử dụng Dịch vụ với Công ty
(2) “Người sử dụng”: người trực tiếp sử dụng Dịch vụ dưới sự quản lý của Người ký hợp đồng
(3) “SIM/eSIM”: thẻ SIM và hồ sơ eSIM (eSIM profile)
(4) “Thiết bị thuê”: bộ phát Wi-Fi và các thiết bị viễn thông khác mà Công ty cho Người ký hợp đồng thuê
(5) “Giấy tờ tuỳ thân”: giấy tờ do cơ quan nhà nước cấp và các tài liệu khác mà Công ty chỉ định để xác minh danh tính
(6) “Website”: trang web do Công ty vận hành để giới thiệu dịch vụ HD TELECOM, tiếp nhận đăng ký, quản lý hợp đồng và các việc liên quan
Điều 3. Thay đổi Điều khoản
- Công ty có thể thay đổi Điều khoản này khi pháp luật được sửa đổi, nội dung dịch vụ thay đổi, điều kiện cung cấp của nhà mạng hoặc đối tác thay đổi, hoặc khi có nhu cầu hợp lý khác.
- Công ty thông báo nội dung thay đổi và ngày thay đổi có hiệu lực bằng cách đăng trên Website hoặc bằng phương thức phù hợp khác.
- Đối với những thay đổi mà pháp luật yêu cầu phải có sự đồng ý riêng của Người ký hợp đồng, Công ty sẽ xin sự đồng ý đó theo quy định của pháp luật.
Chương 2. Đăng ký, hợp đồng và xác minh danh tính
Điều 4. Đăng ký
- Việc đăng ký Dịch vụ được thực hiện qua biểu mẫu trên web do Công ty quy định hoặc bằng phương thức khác do Công ty chỉ định.
- Người đăng ký phải cung cấp thông tin trung thực và chính xác về họ tên, địa chỉ, thông tin liên lạc, địa chỉ email và các mục khác mà Công ty yêu cầu.
- Chỉ người từ 18 tuổi trở lên mới được đăng ký và sử dụng Dịch vụ.
- Công ty có thể kiểm tra nội dung đăng ký, xác minh danh tính, thẩm tra khả năng thanh toán, thẩm tra điều kiện cung cấp dịch vụ và tiến hành các bước thẩm tra cần thiết khác.
Điều 5. Xác minh danh tính
- Tuỳ theo loại Dịch vụ, yêu cầu của pháp luật, nhu cầu phòng chống sử dụng gian lận và các nhu cầu cần thiết khác, Công ty tiến hành xác minh danh tính của Người ký hợp đồng hoặc Người sử dụng.
- Công ty có thể yêu cầu cung cấp ảnh mặt trước và mặt sau của Giấy tờ tuỳ thân, ảnh chụp cùng lúc Giấy tờ tuỳ thân và chính người đăng ký, họ tên, địa chỉ, địa chỉ email, số điện thoại và các thông tin khác mà Công ty thấy cần thiết.
- Đối với dịch vụ gọi thoại, SMS và các dịch vụ khác mà pháp luật yêu cầu xác minh danh tính, Công ty có thể chưa cung cấp dịch vụ cho tới khi hoàn tất thủ tục xác minh danh tính do Công ty chỉ định riêng.
- Nếu thông tin đã cung cấp có dấu hiệu gian dối, giả mạo, bị chỉnh sửa, dùng trái phép danh nghĩa của người khác hoặc có điểm đáng ngờ khác, Công ty có thể yêu cầu nộp thêm tài liệu, từ chối đăng ký, tạm ngừng sử dụng hoặc chấm dứt hợp đồng.
Điều 6. Thời điểm xác lập hợp đồng
Hợp đồng sử dụng được xác lập vào thời điểm Công ty chấp nhận đăng ký và các thủ tục theo quy định của Công ty đã hoàn tất. Tuy nhiên, nếu điều kiện cung cấp của từng dịch vụ có quy định khác thì áp dụng theo quy định đó.
Điều 7. Trường hợp không chấp nhận đăng ký
Công ty có thể không chấp nhận đăng ký khi người đăng ký có nguy cơ vi phạm Điều khoản này; khi việc xác minh danh tính chưa hoàn tất; khi Công ty có căn cứ hợp lý để cho rằng người đăng ký có vấn đề về khả năng chi trả hoặc về thanh toán; khi người đăng ký từng vi phạm nghiêm trọng trong quá trình dùng dịch vụ của Công ty; khi người đăng ký thuộc thế lực chống đối xã hội; hoặc khi Công ty có căn cứ hợp lý khác để cho rằng việc cung cấp dịch vụ là không phù hợp.
Chương 3. SIM, eSIM và dịch vụ viễn thông
Điều 8. Quản lý SIM/eSIM
- Người ký hợp đồng tự chịu trách nhiệm quản lý SIM/eSIM một cách thích đáng.
- Khi phát hiện SIM/eSIM bị mất, bị đánh cắp, bị sử dụng trái phép, hoặc hồ sơ eSIM bị người khác lấy trái phép, Người ký hợp đồng phải liên hệ ngay với Công ty.
- Quyền sở hữu SIM/eSIM, việc có phải trả lại hay không, điều kiện phát hành lại và các vấn đề xử lý khác tuân theo điều kiện cung cấp của từng dịch vụ.
Điều 9. Chất lượng kết nối
- Dịch vụ là dịch vụ viễn thông theo nguyên tắc “nỗ lực tối đa” (best effort); tốc độ tối đa được công bố không phải là tốc độ thực tế được bảo đảm.
- Tốc độ và chất lượng kết nối thay đổi tuỳ theo nơi sử dụng, khung giờ, thiết bị, tình trạng sóng, mức độ nghẽn mạng, nơi kết nối tới, tình trạng hạ tầng của nhà mạng và các yếu tố khác.
- Để vận hành mạng ổn định, giảm nghẽn mạng, bảo đảm việc sử dụng công bằng, bảo đảm an ninh và vì các mục đích hợp lý khác, Công ty có thể kiểm soát lưu lượng theo quy định của pháp luật và điều kiện cung cấp của từng dịch vụ.
Điều 10. Dung lượng dữ liệu và kiểm soát tốc độ
- Dung lượng dữ liệu, thời hạn sử dụng, tốc độ, cách xử lý khi vượt dung lượng, việc mua thêm dung lượng, chính sách sử dụng hợp lý (Fair Usage Policy) và các điều kiện khác tuân theo nội dung công bố của từng gói cước.
- Kể cả khi gói cước ghi “không giới hạn” hoặc tương tự, Công ty vẫn có thể kiểm soát lưu lượng theo các điều kiện được nêu rõ riêng, nhằm vận hành mạng ổn định, bảo đảm việc sử dụng công bằng và vì các mục đích hợp lý khác.
- Khi ký hợp đồng hoặc trên Website, Công ty công bố các điều kiện kết nối quan trọng để Người ký hợp đồng có thể kiểm tra.
Điều 11. Khu vực cung cấp dịch vụ
Khu vực cung cấp Dịch vụ phụ thuộc vào vùng phủ mạng của Công ty hoặc của nhà mạng mà Công ty sử dụng. Ngay cả trong khu vực cung cấp, vẫn có trường hợp không sử dụng được do tình trạng sóng hoặc lý do khác.
Chương 4. Thiết bị thuê
Điều 12. Thiết bị thuê
- Thiết bị thuê là thiết bị do Công ty mua và quản lý dưới tên Công ty, hoặc thiết bị khác mà Công ty có quyền hợp pháp để cho thuê.
- Người ký hợp đồng phải sử dụng và bảo quản Thiết bị thuê với sự cẩn trọng của một người quản lý tài sản tận tâm.
- Khi hợp đồng kết thúc hoặc khi Công ty yêu cầu hoàn trả, Người ký hợp đồng phải hoàn trả Thiết bị thuê theo thời hạn và cách thức do Công ty quy định.
Điều 13. Mất, hư hỏng và các trường hợp khác
Nếu Người ký hợp đồng cố ý hoặc do sơ suất làm mất, làm hỏng, tự ý sửa đổi Thiết bị thuê hoặc không hoàn trả thiết bị, Công ty có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại về thiết bị, chi phí sửa chữa và các chi phí hợp lý khác theo điều kiện cung cấp của từng dịch vụ.
Chương 5. Cước phí và thanh toán
Điều 14. Cước phí
Người ký hợp đồng thanh toán phí ban đầu, cước hằng tháng, cước theo lưu lượng, tiền thiết bị, phí phát hành lại và các khoản phí khác mà Công ty công bố trên Website, bảng giá, màn hình đăng ký hoặc bằng cách khác.
Điều 15. Phương thức thanh toán
- Phương thức thanh toán gồm chuyển khoản ngân hàng, thanh toán khi nhận hàng (COD) và các phương thức khác mà Công ty hiển thị trên màn hình đăng ký.
- Khi có áp dụng điều khoản hoặc điều kiện khác của đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán, Người ký hợp đồng cũng phải tuân theo các điều kiện đó.
- Nếu tới hạn thanh toán mà Công ty chưa xác nhận được khoản thanh toán, Công ty có thể tạm ngừng Dịch vụ hoặc áp dụng các biện pháp cần thiết khác.
Điều 16. Hoàn tiền
Việc có hoàn lại khoản phí đã thanh toán hay không, trừ trường hợp pháp luật bắt buộc, tuân theo điều kiện cung cấp của từng dịch vụ, chính sách huỷ đơn và các điều kiện khác mà Công ty công bố riêng.
Chương 6. Các hành vi bị cấm
Điều 17. Cấm bán lại, chuyển nhượng và kinh doanh lại
- Nếu chưa được Công ty chấp thuận trước bằng văn bản hoặc bằng phương thức điện tử, Người ký hợp đồng không được bán lại, kinh doanh lại, chuyển nhượng, cho thuê lại, cho người khác mượn danh nghĩa (đứng tên hộ) hoặc có hành vi tương tự đối với Dịch vụ, SIM/eSIM, Thiết bị thuê và các sản phẩm, dịch vụ khác do Công ty cung cấp.
- Người ký hợp đồng không được sử dụng Dịch vụ để kinh doanh lại, bán lại, cho thuê hoặc cung cấp lại cho người khác vì mục đích thương mại, trừ khi đã được Công ty chấp thuận trước.
- Đối với Thiết bị thuê, Người ký hợp đồng không được chuyển nhượng, bán lại, cho thuê lại, cầm cố, dùng làm tài sản bảo đảm cho người khác hoặc có hành vi khác xâm phạm quyền sở hữu hay quyền quản lý của Công ty.
Điều 18. Các hành vi bị cấm khác
Người ký hợp đồng không được thực hiện các hành vi sau.
(1) Hành vi vi phạm pháp luật hoặc trái thuần phong mỹ tục
(2) Sử dụng Dịch vụ để lừa đảo, truy cập trái phép, quấy rối hoặc xâm phạm quyền của người khác
(3) Né tránh việc xác minh danh tính hoặc sử dụng thông tin sai sự thật
(4) Lấy, sao chép, sửa đổi hoặc sử dụng trái phép SIM/eSIM, tài khoản, thông tin xác thực
(5) Gây quá tải, sự cố hoặc nguy cơ về an ninh cho thiết bị, mạng lưới của Công ty hoặc của nhà mạng
(6) Vượt qua các giới hạn kỹ thuật, cơ chế kiểm soát lưu lượng hoặc cơ chế xác thực của dịch vụ bằng cách thức mà Công ty không cho phép rõ ràng
(7) Các hành vi khác mà Công ty có căn cứ hợp lý để cho rằng gây cản trở nghiêm trọng việc vận hành đúng đắn của dịch vụ
Chương 7. Tạm ngừng sử dụng và chấm dứt hợp đồng
Điều 19. Tạm ngừng sử dụng
Khi có khoản cước chưa thanh toán, việc xác minh danh tính chưa đầy đủ, có vi phạm Điều khoản này, có nghi ngờ sử dụng gian lận, có ảnh hưởng nghiêm trọng tới mạng lưới hoặc tới người khác, hoặc có lý do hợp lý khác, Công ty có thể tạm ngừng toàn bộ hoặc một phần Dịch vụ trong phạm vi cần thiết. Trừ trường hợp khẩn cấp, trong khả năng có thể, Công ty sẽ thông báo cho Người ký hợp đồng trước khi tạm ngừng hoặc ngay sau khi tạm ngừng.
Điều 20. Công ty chấm dứt hợp đồng
Công ty có thể chấm dứt hợp đồng khi Người ký hợp đồng vi phạm nghiêm trọng Điều khoản này và không khắc phục trong thời hạn hợp lý mà Công ty đã ấn định khi yêu cầu khắc phục, hoặc khi có hành vi lừa đảo, giả mạo Giấy tờ tuỳ thân, bán lại hay kinh doanh lại, sử dụng gian lận hoặc lý do nghiêm trọng khác khiến việc duy trì quan hệ hợp đồng trở nên khó khăn.
Điều 21. Người ký hợp đồng huỷ hợp đồng
Cách huỷ, hạn chót báo huỷ, thời hạn sử dụng tối thiểu, việc có hay không có phí huỷ hợp đồng, việc hoàn trả Thiết bị thuê và các điều kiện khác khi Người ký hợp đồng huỷ hợp đồng được quy định trong điều kiện cung cấp của từng dịch vụ.
Chương 8. Bảo trì, miễn trừ và trách nhiệm
Điều 22. Gián đoạn, tạm dừng dịch vụ
Công ty có thể tạm thời gián đoạn hoặc tạm dừng Dịch vụ do bảo trì thiết bị, sự cố, thiên tai, mất điện, sự cố hạ tầng của nhà mạng, yêu cầu của pháp luật hoặc của cơ quan nhà nước, tấn công mạng hoặc lý do bất khả kháng khác.
Điều 23. Phạm vi bảo đảm
Đối với Dịch vụ, Công ty không bảo đảm kết nối liên tục, một tốc độ cụ thể, khả năng sử dụng một ứng dụng cụ thể, khả năng tương thích hoàn toàn với một thiết bị cụ thể và các nội dung khác mà Công ty không cam kết rõ ràng.
Điều 24. Bồi thường thiệt hại
- Trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh cho Người ký hợp đồng do lỗi thuộc về Công ty tuân theo pháp luật áp dụng.
- Trừ trường hợp Công ty cố ý hoặc có lỗi nghiêm trọng, hoặc trường hợp khác mà pháp luật không cho phép miễn trừ trách nhiệm, Công ty không chịu trách nhiệm đối với thiệt hại gián tiếp, thiệt hại đặc biệt, lợi nhuận bị mất và các thiệt hại vượt quá thiệt hại thông thường và trực tiếp.
- Nếu toàn bộ hoặc một phần Điều này không được áp dụng do Luật Hợp đồng tiêu dùng của Nhật Bản (消費者契約法) hoặc quy định bắt buộc khác của pháp luật, thì quy định pháp luật đó được ưu tiên.
Chương 9. Thông tin cá nhân và liên lạc
Điều 25. Xử lý thông tin cá nhân
Công ty xử lý thông tin cá nhân, thông tin xác minh danh tính và các thông tin khác của Người ký hợp đồng và Người sử dụng theo Luật Bảo vệ thông tin cá nhân của Nhật Bản (個人情報保護法), các văn bản pháp luật liên quan và Chính sách bảo mật của Công ty. Thời hạn lưu giữ Giấy tờ tuỳ thân và các tài liệu liên quan, mục đích sử dụng, việc cung cấp cho bên thứ ba và các nội dung cần thiết khác tuân theo Chính sách bảo mật và các nội dung khác mà Công ty công bố riêng.
Điều 26. Phương thức liên lạc
Công ty gửi thông báo cho Người ký hợp đồng qua địa chỉ email đã đăng ký, bằng cách đăng trên Website hoặc trang tài khoản, hoặc bằng phương thức khác mà Công ty thấy phù hợp. Khi thông tin đăng ký có thay đổi, Người ký hợp đồng phải nhanh chóng làm thủ tục thay đổi theo cách thức do Công ty quy định.
Chương 10. Các quy định khác
Điều 27. Loại trừ thế lực chống đối xã hội
Người ký hợp đồng cam đoan và bảo đảm rằng mình không phải là băng nhóm bạo lực (yakuza), thành viên của băng nhóm bạo lực hoặc thế lực chống đối xã hội tương tự; không lợi dụng các thế lực này; và không cung cấp tiền hay tham gia với họ dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 28. Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ
Nếu chưa được Công ty chấp thuận trước, Người ký hợp đồng không được chuyển nhượng cho người khác, để người khác kế thừa, hoặc dùng làm tài sản bảo đảm đối với tư cách bên ký của mình trong hợp đồng này cũng như các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng này.
Điều 29. Luật áp dụng
Điều khoản này và các hợp đồng liên quan đến Dịch vụ được điều chỉnh bởi pháp luật Nhật Bản.
Điều 30. Toà án có thẩm quyền
Khi phát sinh tranh chấp liên quan đến Điều khoản này hoặc Dịch vụ, trong phạm vi pháp luật cho phép, toà án có thẩm quyền tại nơi đặt trụ sở chính của Công ty là toà án sơ thẩm có thẩm quyền theo thoả thuận. Nếu pháp luật có quy định khác đối với hợp đồng tiêu dùng hoặc các trường hợp khác, thì quy định đó được ưu tiên.
Phụ lục — Quan hệ với các điều kiện riêng trên Website
- Khi trang sản phẩm của từng gói cước, màn hình đăng ký hoặc Bản giải thích các điều quan trọng nêu điều kiện cụ thể hơn Điều khoản này, điều kiện riêng đó được ưu tiên.
- Trên các màn hình trước khi xác nhận hợp đồng, Công ty cố gắng hiển thị để Người ký hợp đồng có thể kiểm tra giá cước, phương thức thanh toán, thời điểm cung cấp, thời hạn hợp đồng, điều kiện huỷ hợp đồng và các điều kiện giao dịch quan trọng khác.
- Những vấn đề không được quy định trong Điều khoản này được xử lý theo pháp luật, các quy định do Công ty ban hành riêng và tính chất của dịch vụ liên quan.
Điều khoản thi hành
- Điều khoản này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 9, 2026.
- Bản mới nhất của Điều khoản này được đăng trên Website HD TELECOM.
- Đối với hợp đồng sử dụng đã ký trước ngày Điều khoản này có hiệu lực, các quy định về thời hạn sử dụng tối thiểu và phí huỷ hợp đồng không được áp dụng; hợp đồng đó tiếp tục theo các điều kiện trước đây.
Điều khoản thi hành (sửa đổi ngày 29 tháng 9, 2026)
- Lần sửa đổi này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 9, 2026.
- Đối với hợp đồng sử dụng gói trả theo tháng (SIM data trả theo tháng, eSIM trả theo tháng và WiFi cầm tay) được đặt hàng trước ngày lần sửa đổi này có hiệu lực, ngày bắt đầu tính cước là ngày Công ty xác nhận được khoản thanh toán lần đầu (giờ Nhật), và khoảng thời gian áp dụng cước hằng tháng đã thanh toán lần đầu là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu tính cước (tính cả ngày đó). Tháng có ngày liền sau ngày cuối cùng của khoảng thời gian áp dụng đó (sau đây gọi là “tháng chuyển tiếp”) là tháng đầu tiên Công ty yêu cầu thanh toán cước hằng tháng theo cách tính cước sau sửa đổi; cước hằng tháng của tháng chuyển tiếp không tính theo số ngày mà là trọn 1 tháng cước hằng tháng, tính cho từng SIM/eSIM hoặc từng máy WiFi. Những ngày từ ngày đầu tiên của tháng chuyển tiếp tới ngày cuối cùng của khoảng thời gian áp dụng đó có thể trùng với khoảng thời gian áp dụng đó, nhưng kể cả khi đó, Công ty cũng không trừ cước hằng tháng của những ngày trùng. Nếu Công ty chấp thuận để ngày kết thúc hợp đồng rơi vào giữa tháng chuyển tiếp, cước hằng tháng của tháng chuyển tiếp được tính theo số ngày như mọi tháng khác, với số ngày sử dụng tính từ ngày đầu tiên của tháng chuyển tiếp tới ngày kết thúc hợp đồng. Cước hằng tháng của tháng chuyển tiếp được yêu cầu thanh toán qua email sau khi lần sửa đổi này có hiệu lực. Hạn thanh toán của yêu cầu này là 10 ngày sau ngày yêu cầu thanh toán. Tuy nhiên, nếu có thông báo huỷ hợp đồng chậm nhất vào ngày cuối cùng của khoảng thời gian áp dụng đó, hợp đồng sẽ kết thúc vào ngày cuối cùng ấy và Công ty không yêu cầu thanh toán khoản này. Cước hằng tháng từ tháng sau tháng chuyển tiếp trở đi và các điều kiện khác tuân theo Bản giải thích các điều quan trọng đã sửa đổi và các điều kiện riêng khác.
- Trong số các hợp đồng sử dụng nêu ở khoản trên, đối với hợp đồng đã ký trước ngày Điều khoản này có hiệu lực, các quy định về thời hạn sử dụng tối thiểu và phí huỷ hợp đồng tiếp tục không được áp dụng.
Điều khoản thi hành (sửa đổi ngày 30 tháng 9, 2026)
- Lần sửa đổi này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 9, 2026.
- Cước hằng tháng của gói trả theo tháng (SIM data trả theo tháng, eSIM trả theo tháng và WiFi cầm tay) và giá gói SIM trả trước 12 tháng được đặt hàng từ 30 tháng 9, 2026 trở đi (giờ Nhật) được hiển thị theo giá chưa gồm thuế tiêu dùng, và khi yêu cầu thanh toán, Công ty cộng thêm thuế tiêu dùng (thuế suất tại thời điểm lần sửa đổi này có hiệu lực là 10%). Số tiền thuế tiêu dùng được tính cho từng SIM/eSIM hoặc từng máy WiFi trên số tiền chưa gồm thuế, phần lẻ dưới 1 yên được làm tròn xuống. Phí thủ tục (phí kích hoạt), tiền mua máy WiFi cầm tay, phí phát hành lại SIM/eSIM và phí huỷ hợp đồng là các khoản cố định được hiển thị đã gồm thuế trong Bản giải thích các điều quan trọng và các điều kiện riêng khác, không cộng thêm thuế tiêu dùng. Tiền cọc thuê máy là khoản tiền đặt cọc được hoàn lại sau khi trả máy, không cộng thuế tiêu dùng.
- Cước của các hợp đồng được đặt hàng trước ngày lần sửa đổi này có hiệu lực không bị thay đổi bởi lần sửa đổi này. Cước hằng tháng của các hợp đồng đó (kể cả cước hằng tháng của tháng chuyển tiếp quy định tại khoản 2 của Điều khoản thi hành (sửa đổi ngày 29 tháng 9, 2026)) giữ nguyên như trước đây, là số tiền đã gồm thuế được hiển thị khi đăng ký.
Điều khoản thi hành (sửa đổi ngày 5 tháng 10, 2026)
- Lần sửa đổi này có hiệu lực từ ngày 5 tháng 10, 2026.
- Đối với hợp đồng sử dụng gói trả theo tháng (SIM data trả theo tháng, eSIM trả theo tháng và WiFi cầm tay) có ngày đặt hàng (giờ Nhật) từ 5 tháng 10, 2026 trở đi, thời hạn sử dụng tối thiểu là 6 tháng và phí huỷ hợp đồng là 3.300 yên cho mỗi SIM/eSIM hoặc mỗi máy WiFi (đã gồm thuế; chưa gồm thuế là 3.000 yên). Tháng có ngày đặt hàng được tính là tháng thứ 1, và thời hạn sử dụng tối thiểu kéo dài đến ngày cuối cùng của tháng thứ 6. Nếu huỷ hợp đồng trong thời hạn sử dụng tối thiểu (tức là khi ngày kết thúc hợp đồng rơi vào trước ngày cuối cùng của tháng thứ 6), khách hàng phải thanh toán phí huỷ hợp đồng cho từng SIM/eSIM hoặc từng máy WiFi. Phí huỷ hợp đồng là khoản cố định đã gồm thuế, không cộng thêm thuế tiêu dùng. Ngay cả khi huỷ hợp đồng trong thời hạn sử dụng tối thiểu, Công ty không thu tiền phạt hay bất kỳ khoản bồi thường thiệt hại nào khác; khách hàng chỉ phải trả phí huỷ hợp đồng (3.300 yên [đã gồm thuế; chưa thuế 3.000 yên]).
- Đối với hợp đồng sử dụng gói trả theo tháng có ngày đặt hàng từ 29 tháng 9, 2026 đến trước 5 tháng 10, 2026, lần sửa đổi này không làm thay đổi gì. Đối với các hợp đồng đó, thời hạn sử dụng tối thiểu là 12 tháng và phí huỷ hợp đồng là 9.500 yên cho mỗi SIM/eSIM hoặc mỗi máy WiFi (đã gồm thuế), đúng như đã đồng ý khi đặt hàng.
- Đối với hợp đồng sử dụng có ngày đặt hàng trước 29 tháng 9, 2026, các quy định về thời hạn sử dụng tối thiểu và phí huỷ hợp đồng tiếp tục không được áp dụng (theo khoản 3 của Điều khoản thi hành và khoản 3 của Điều khoản thi hành (sửa đổi ngày 29 tháng 9, 2026)).
- Thời hạn sử dụng tối thiểu và phí huỷ hợp đồng của gói 300GB mạng Rakuten (SIM và eSIM) và của SIM trả trước 12 tháng không bị thay đổi bởi lần sửa đổi này.
Công ty Cổ phần Vietnam Bussan / HD TELECOM
Website: https://www.hdtelecom.jp
Liên hệ: support@hdtelecom.jp / 03-6789-8553 (tiếp nhận 10:00–19:00 giờ Nhật, nghỉ thứ Tư và Chủ nhật)
Số đăng ký kinh doanh viễn thông: A-06-22505
Bản dịch này chỉ để tham khảo; bản tiếng Nhật là bản có hiệu lực.