Công bố theo Luật Giao dịch thương mại đặc định (特定商取引法)
Ngày có hiệu lực:
HD TELECOM / Công ty Cổ phần Vietnam Bussan
- Doanh nghiệp bán hàng
Công ty Cổ phần Vietnam Bussan
- Tên dịch vụ
HD TELECOM
- Người đại diện hoặc người chịu trách nhiệm bán hàng từ xa
Giám đốc đại diện Dương Anh Đức
- Địa chỉ
〒169-0073 Tầng 2, Toà Century, 1-16-18 Hyakunincho, Shinjuku-ku, Tokyo
- Số điện thoại
03-6789-8553 (tiếp nhận 10:00–19:00 giờ Nhật, nghỉ thứ Tư và Chủ nhật)
- Địa chỉ email
- Website
- Số đăng ký kinh doanh viễn thông
A-06-22505
- Giá bán và giá dịch vụ
Với hợp đồng có ngày đặt hàng (giờ Nhật) từ 30 tháng 9, 2026 trở đi, cước hằng tháng của gói trả theo tháng (SIM data trả theo tháng, eSIM trả theo tháng và WiFi cầm tay) và giá gói SIM trả trước 12 tháng được hiển thị theo giá chưa gồm thuế, và thuế tiêu dùng (10%) được cộng thêm vào số tiền thanh toán. Trang từng sản phẩm, gói cước và màn hình đăng ký hiển thị số tiền đã gồm thuế cùng với giá chưa gồm thuế, và màn hình xác nhận cuối cùng hiển thị tổng số tiền đã gồm thuế. Phí thủ tục (phí kích hoạt), tiền mua máy WiFi cầm tay, phí phát hành lại SIM/eSIM và phí huỷ hợp đồng là các khoản cố định được hiển thị theo giá đã gồm thuế. Giá của các hợp đồng được đặt hàng trước ngày 30 tháng 9, 2026 giữ nguyên như trước đây, theo giá đã gồm thuế.
Cước hằng tháng lần đầu của gói trả theo tháng (SIM data trả theo tháng, eSIM trả theo tháng và WiFi cầm tay) là số tiền tính theo số ngày, từ ngày đặt hàng (giờ Nhật) tới ngày cuối cùng của tháng đó (cước hằng tháng × số ngày còn lại của tháng, tính cả ngày đặt hàng ÷ số ngày của tháng; phần lẻ dưới 1 yên được làm tròn xuống; tính cho từng SIM/eSIM hoặc từng máy WiFi). Nếu đặt hàng từ ngày 25 trở đi, cộng thêm cước hằng tháng trọn 1 tháng của tháng kế tiếp. Khoảng thời gian áp dụng cước hằng tháng lần đầu là từ ngày đặt hàng tới ngày cuối cùng của tháng đó (nếu đặt hàng từ ngày 25 trở đi thì tới ngày cuối cùng của tháng kế tiếp). Từ tháng thứ 2 trở đi (từ tháng kế tiếp sau khoảng thời gian áp dụng cước hằng tháng lần đầu trở đi), khách hàng thanh toán cước hằng tháng theo từng tháng. Với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 30 tháng 9, 2026 trở đi, thuế tiêu dùng (10%) được tính trên số tiền tính theo số ngày (nếu đặt hàng từ ngày 25 trở đi thì là tổng của số tiền tính theo số ngày và cước hằng tháng trọn 1 tháng của tháng kế tiếp; cả hai đều chưa gồm thuế), tính cho từng SIM/eSIM hoặc từng máy WiFi, phần lẻ dưới 1 yên được làm tròn xuống; số tiền sau khi cộng thuế là cước hằng tháng lần đầu (đã gồm thuế). Cước hằng tháng từ tháng thứ 2 trở đi cũng là cước hằng tháng chưa gồm thuế cộng thuế tiêu dùng (10%).
- Các khoản phí phải trả ngoài tiền hàng và cước dịch vụ
Phí vận chuyển: miễn phí (trong Nhật Bản)
Phí thủ tục (phí kích hoạt): 3.300 yên (đã gồm thuế; chưa thuế 3.000 yên) cho mỗi SIM, eSIM hoặc máy WiFi khi đăng ký mới. SIM trả trước 12 tháng không mất phí này. Phí phát hành lại SIM/eSIM: 3.300 yên (đã gồm thuế).
Khác: phí chuyển khoản ngân hàng do khách hàng tự chịu. Phí thanh toán khi nhận hàng (COD): miễn phí (hiện tại). Máy WiFi cầm tay: mua với giá 9.900 yên (đã gồm thuế), hoặc thuê với tiền cọc 5.000 yên (khoản đặt cọc được hoàn lại nên không tính thuế; hoàn lại sau khi trả máy, sau khi trừ các khoản khấu trừ nêu trong quy định hoàn trả thiết bị thuê).
- Phương thức thanh toán
Chuyển khoản ngân hàng; thanh toán khi nhận hàng (khi giao thẻ SIM hoặc máy WiFi cầm tay).
- Thời điểm thanh toán
Chuyển khoản ngân hàng: trong vòng 3 ngày kể từ ngày đặt hàng (Công ty gửi hàng hoặc gửi eSIM sau khi xác nhận được tiền). Thanh toán khi nhận hàng: khi nhận hàng. Cước hằng tháng từ tháng thứ 2 trở đi: vui lòng làm theo thông báo thanh toán mà Công ty gửi qua email từ ngày 25 hằng tháng, và chuyển khoản cước của tháng kế tiếp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng nhận thông báo. Khi chuyển khoản, vui lòng nhập mã đơn hàng vào trước tên người chuyển khoản. Nếu thông báo được gửi muộn (tức là từ ngày gửi tới hạn thanh toán thông thường — ngày cuối cùng của tháng liền trước tháng được yêu cầu thanh toán — còn dưới 4 ngày, tính cả ngày gửi; hoặc thông báo được gửi khi đã qua hạn thanh toán thông thường), hạn thanh toán là 10 ngày sau ngày gửi.
Phí huỷ hợp đồng: sau khi tiếp nhận thông báo huỷ hợp đồng, Công ty gửi yêu cầu thanh toán qua email. Vui lòng chuyển khoản ngân hàng chậm nhất vào ngày kết thúc hợp đồng. Tuy nhiên, nếu từ ngày yêu cầu thanh toán tới ngày kết thúc hợp đồng còn dưới 10 ngày, tính cả ngày yêu cầu thanh toán (kể cả trường hợp Công ty yêu cầu thanh toán sau ngày kết thúc hợp đồng), vui lòng thanh toán chậm nhất là 10 ngày sau ngày yêu cầu thanh toán.
- Thời điểm giao hàng và cung cấp dịch vụ
eSIM: nếu Công ty xác nhận được tiền trong giờ làm việc (10:00–19:00, trừ thứ Tư và Chủ nhật), thông thường mã QR và thông tin cài đặt sẽ được gửi qua email ngay trong ngày. Tiền chuyển tới ngoài giờ làm việc hoặc vào ngày nghỉ sẽ được xử lý vào ngày làm việc tiếp theo.
Thẻ SIM và máy WiFi cầm tay: được gửi đi sau khi Công ty xác nhận được tiền (với thanh toán khi nhận hàng là sau khi xác nhận đơn) và thông thường được giao tới địa chỉ trong Nhật Bản sau 1–3 ngày làm việc.
Dịch vụ viễn thông: bắt đầu cung cấp sau khi hoàn tất thủ tục kích hoạt.
- Thời hạn hiệu lực của đơn đăng ký
Nếu có chương trình chỉ nhận đăng ký trong thời gian giới hạn, thời hạn sẽ được hiển thị trên trang khuyến mãi hoặc trang sản phẩm tương ứng. Nếu không có quy định riêng thì không đặt thời hạn.
- Trả hàng và huỷ đơn
(1) Huỷ đơn trước khi gửi hàng (với eSIM là trước khi cấp mã QR): hoàn lại toàn bộ tiền.
(2) Sau khi gửi hàng (với eSIM là sau khi cấp mã QR), Công ty không nhận huỷ đơn, trả hàng hay hoàn tiền vì lý do riêng của khách hàng.
(3) Lỗi ban đầu hoặc giao nhầm do Công ty: nếu khách hàng liên hệ trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận hàng, Công ty sẽ đổi hàng hoặc hoàn tiền (Công ty chịu phí gửi trả).
(4) Máy WiFi cầm tay (mua): máy đã mua thuộc quyền sở hữu của khách hàng, không cần trả lại. Công ty không nhận trả hàng vì lý do riêng của khách hàng (trừ trường hợp lỗi ban đầu).
- Điều kiện huỷ hợp đồng sử dụng định kỳ
Thời hạn sử dụng tối thiểu: SIM data trả theo tháng, eSIM trả theo tháng và WiFi cầm tay là 6 tháng đối với hợp đồng có ngày đặt hàng (giờ Nhật) từ 5 tháng 10, 2026 trở đi và là 12 tháng đối với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 29 tháng 9, 2026 đến trước 5 tháng 10, 2026 (riêng gói 300GB mạng Rakuten, cả SIM và eSIM, là 2 tháng). Tháng có ngày đặt hàng được tính là tháng thứ 1 (nếu Điều khoản thi hành của Điều khoản sử dụng quy định ngày bắt đầu tính cước khác thì tháng có ngày đó được tính là tháng thứ 1). Phí huỷ hợp đồng nếu huỷ trong thời hạn sử dụng tối thiểu (tức là khi ngày kết thúc hợp đồng rơi vào trước ngày cuối cùng của tháng cuối cùng trong thời hạn sử dụng tối thiểu): 3.300 yên đã gồm thuế (chưa gồm thuế là 3.000 yên) đối với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 5 tháng 10, 2026 trở đi, và 9.500 yên đã gồm thuế đối với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 29 tháng 9, 2026 đến trước 5 tháng 10, 2026 (đều tính cho từng SIM/eSIM hoặc từng máy WiFi; gói 300GB mạng Rakuten không có phí huỷ hợp đồng). Hợp đồng có ngày đặt hàng trước 29 tháng 9, 2026 không có thời hạn sử dụng tối thiểu và không có phí huỷ hợp đồng (Điều khoản thi hành của Điều khoản sử dụng). Thời hạn sử dụng tối thiểu (12 tháng) và phí huỷ hợp đồng (9.500 yên) của hợp đồng có ngày đặt hàng từ 29 tháng 9, 2026 đến trước 5 tháng 10, 2026 không bị thay đổi bởi lần sửa đổi ngày 5 tháng 10, 2026. Ngay cả khi huỷ hợp đồng trong thời hạn sử dụng tối thiểu, Công ty không thu tiền phạt hay bất kỳ khoản bồi thường thiệt hại nào khác; khách hàng chỉ phải trả phí huỷ hợp đồng nêu trên (3.300 yên [đã gồm thuế; chưa thuế 3.000 yên] đối với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 5 tháng 10, 2026 trở đi, hoặc 9.500 yên [đã gồm thuế] đối với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 29 tháng 9, 2026 đến trước 5 tháng 10, 2026). Cách huỷ hợp đồng: vui lòng liên hệ qua email (support@hdtelecom.jp) hoặc điện thoại (03-6789-8553, tiếp nhận 10:00–19:00 giờ Nhật, nghỉ thứ Tư và Chủ nhật). Nếu khách hàng liên hệ chậm nhất vào ngày 15 của tháng, hợp đồng sẽ kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó. Nếu liên hệ từ ngày 16 trở đi, hợp đồng sẽ kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng kế tiếp. Ngày báo huỷ là ngày (theo giờ Nhật) Công ty nhận được email hoặc tiếp nhận cuộc gọi của khách. Cước hằng tháng của tháng có ngày kết thúc hợp đồng không tính theo số ngày mà tính trọn 1 tháng (nếu tháng đó nằm trong khoảng thời gian áp dụng cước hằng tháng lần đầu (trừ tháng chuyển tiếp quy định tại Điều khoản thi hành của Điều khoản sử dụng) thì ngoài cước hằng tháng lần đầu, khách hàng không phải thanh toán thêm cước hằng tháng nào khác; nếu tháng đó là tháng chuyển tiếp quy định tại Điều khoản thi hành của Điều khoản sử dụng thì cước hằng tháng của tháng đó tuân theo quy định của Điều khoản thi hành đó; chỉ khi Công ty chấp thuận để ngày kết thúc hợp đồng rơi vào giữa tháng, cước hằng tháng của tháng đó mới được tính theo số ngày, và nếu khách hàng đã thanh toán cước tháng đó, Công ty sẽ hoàn lại phần chênh lệch bằng chuyển khoản ngân hàng). Với hợp đồng có ngày đặt hàng từ 30 tháng 9, 2026 trở đi, việc tính theo số ngày này được thực hiện trên cước hằng tháng chưa gồm thuế, và cước hằng tháng của tháng đó (đã gồm thuế) là số tiền sau khi tính theo số ngày cộng thuế tiêu dùng (10%; phần lẻ dưới 1 yên được làm tròn xuống). Khi huỷ hợp đồng, không cần trả lại thẻ SIM. Hết thời hạn tối thiểu, hợp đồng tự động gia hạn theo từng tháng cho tới khi bạn báo huỷ.
SIM trả trước 12 tháng: không có thời hạn sử dụng tối thiểu và không có phí huỷ hợp đồng. Nếu huỷ giữa chừng, phần cước của thời gian chưa sử dụng cũng không được hoàn lại. Hết thời hạn sử dụng, SIM không tự động gia hạn.
- Hoàn trả thiết bị thuê
Hạn trả: trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng (máy phải tới Công ty trong thời hạn này). Cách trả: gửi qua bưu điện (khách hàng chịu phí gửi). Khi trả máy, vui lòng trả thân máy cùng toàn bộ phụ kiện đã gửi kèm (cáp sạc, bộ đổi nguồn nếu có, hộp và các vật dụng khác kèm theo) trong tình trạng như lúc nhận. Trước khi gửi, Công ty chụp ảnh và lưu lại tình trạng máy để làm căn cứ đối chiếu khi nhận lại. Nếu khi nhận hàng bạn thấy máy bị hỏng hoặc thiếu phụ kiện, vui lòng báo ngay cho Công ty; trong trường hợp đó, thiệt hại này sẽ không bị trừ vào tiền cọc. Sau khi nhận và kiểm tra hoạt động của máy, trong vòng 14 ngày Công ty hoàn lại tiền cọc 5.000 yên bằng chuyển khoản ngân hàng. Số tiền hoàn là 5.000 yên trừ đi các khoản sau: (1) khoản cước chưa thanh toán, nếu còn; (2) nếu máy trả về bị hư hại hoặc thiếu phụ kiện, thiệt hại thực tế (chi phí sửa chữa hoặc thay thế thực tế, tối đa bằng tiền cọc). Ví dụ: nứt, vỡ hoặc hỏng màn hình hay vỏ máy; không bật được nguồn hoặc không hoạt động bình thường; vào nước; tự ý tháo sửa; thiếu cáp sạc, bộ đổi nguồn, hộp hoặc phụ kiện khác; (3) phí chuyển khoản thực tế của ngân hàng khi hoàn tiền (khách hàng chịu). Nếu không trả máy đúng hạn hoặc bị mất máy, vì chi phí thay thế máy lớn hơn tiền cọc nên Công ty giữ lại toàn bộ tiền cọc để bù thiệt hại và không hoàn lại.
- Chất lượng kết nối
Theo nguyên tắc “nỗ lực tối đa” (best effort). Tốc độ tối đa không phải là tốc độ thực tế được bảo đảm. Tốc độ thay đổi tuỳ theo môi trường kết nối, mức độ nghẽn mạng, thiết bị và các điều kiện khác.
- Môi trường hoạt động và thiết bị tương thích
Hiển thị trên từng trang sản phẩm, trang dịch vụ.
- Cấm bán lại
Nghiêm cấm bán lại, kinh doanh lại, chuyển nhượng, cho thuê lại hoặc cho người khác mượn danh nghĩa (đứng tên hộ) đối với dịch vụ, SIM/eSIM, thiết bị thuê… khi chưa được Công ty chấp thuận trước.
Bản dịch này chỉ để tham khảo; bản tiếng Nhật là bản có hiệu lực.